Dự toán chi phí xây nhà

Nhập kích thước, số tầng và kiểu móng, mái để quy đổi ra diện tích xây dựng, nhân với đơn giá nhà thầu báo để ra tổng chi phí dự kiến. Đây là ước tính sơ bộ trước khi có bản vẽ và dự toán chi tiết.

Số liệu tham khảo thị trường. Hệ số, đơn giá và định mức dưới đây là mức phổ biến, không phải quy định pháp luật; báo giá thực tế của nhà thầu/nhà cung cấp có thể chênh lệch lớn. Bạn có thể sửa mọi con số cho đúng với trường hợp của mình.

Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5). Nếu nhập ô này, công cụ bỏ qua chiều dài × chiều rộng.
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Tự thêm dấu chấm ngăn nghìn khi gõ.
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Tuỳ chọn nâng cao
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5). Để trống = dùng hệ số mặc định của loại móng.
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5). Hệ số: đến 1,5 m = 150%; đến 1,7 m = 170%; đến 2,0 m = 200%; sâu hơn = 250%.
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5). Phần thông tầng, giếng trời được tính giảm so với sàn đầy đủ.
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Tự thêm dấu chấm ngăn nghìn khi gõ.
Tự thêm dấu chấm ngăn nghìn khi gõ.
Nguồn hệ số, định mức tham khảo

Kết quả mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay y tế. Thông số cập nhật: 10/10/2026.

Cách tính

Diện tích quy đổi = Diện tích các tầng (100%) + Móng (30% / 50% / 40% diện tích tầng trệt) + Mái (30% – 85% diện tích tầng mái) + Tầng hầm (150% – 250%) + Tầng lửng, tum (100%) + Sân (50%) − Phần ô trống thông tầng (giảm 50%).

Chi phí xây dựng = Diện tích quy đổi × Đơn giá (+ 5% nếu có thang máy). Tổng chi phí = Chi phí xây dựng + Thiết kế + Xin phép + Dự phòng phát sinh (tính theo % chi phí xây dựng).

Vật liệu thô chính (thép, xi măng, cát, đá, gạch) ước tính bằng định mức trên mỗi m² sàn quy đổi. Đây là ước tính sơ bộ, cần dự toán theo bản vẽ.

Ví dụ có số

Nhà 80 m² (16 × 5 m), 3 tầng, móng băng, mái bê tông cốt thép: các tầng 3 × 80 = 240 m²; móng băng 50% × 80 = 40 m²; mái BTCT 50% × 80 = 40 m²; tổng diện tích quy đổi = 240 + 40 + 40 = 320 m². Với đơn giá phần thô 4.500.000 đ/m²: chi phí xây dựng = 320 × 4.500.000 = 1.440.000.000 đ.

Câu hỏi thường gặp

Đơn giá xây nhà phần thô và trọn gói khoảng bao nhiêu?

Tham khảo năm 2026: phần thô khoảng 3,3 – 4,9 triệu đồng/m², trọn gói khoảng 5,0 – 7,5 triệu đồng/m² diện tích quy đổi. Báo giá của nhà thầu chênh lệch lớn theo khu vực, vật liệu, thiết kế; hãy xin ít nhất 2-3 báo giá.

Vì sao phải quy đổi diện tích?

Móng, mái, tầng hầm... không có sàn đầy đủ như các tầng nhưng vẫn tốn công và vật liệu, nên nhà thầu quy đổi thành phần trăm diện tích tầng để tính chung một đơn giá.

Số lượng vật liệu có chính xác không?

Không. Công cụ chỉ ước tính sơ bộ theo định mức trên mỗi m² sàn. Lượng vật liệu thực tế phụ thuộc kết cấu, bản vẽ và cách thi công.

Nguồn tham khảo

Công cụ liên quan