Dự toán chi phí xây nhà
Nhập kích thước, số tầng và kiểu móng, mái để quy đổi ra diện tích xây dựng, nhân với đơn giá nhà thầu báo để ra tổng chi phí dự kiến. Đây là ước tính sơ bộ trước khi có bản vẽ và dự toán chi tiết.
Số liệu tham khảo thị trường. Hệ số, đơn giá và định mức dưới đây là mức phổ biến, không phải quy định pháp luật; báo giá thực tế của nhà thầu/nhà cung cấp có thể chênh lệch lớn. Bạn có thể sửa mọi con số cho đúng với trường hợp của mình.
- Hệ số quy đổi diện tích xây dựng phổ biến của nhà thầu (tham khảo thị trường), cập nhật 01/01/2026.
- Ước tính vật liệu thô trên mỗi m² sàn quy đổi (tham khảo thị trường), cập nhật 01/01/2026.
- Khoảng đơn giá xây nhà tham khảo 2026 (đồng/m² quy đổi) - tổng hợp từ báo chí và báo giá nhà thầu, cập nhật 01/01/2026.
- Định mức cấp phối bê tông đá 1x2 trên 1 m³ (tham khảo, theo định mức xây dựng phổ biến), cập nhật 01/01/2026.
- Định mức vữa xi măng cát vàng trên 1 m³ vữa, mác 75 và 50 (tham khảo), cập nhật 01/01/2026.
Kết quả mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay y tế. Thông số cập nhật: 10/10/2026.
Cách tính
Diện tích quy đổi = Diện tích các tầng (100%) + Móng (30% / 50% / 40% diện tích tầng trệt) + Mái (30% – 85% diện tích tầng mái) + Tầng hầm (150% – 250%) + Tầng lửng, tum (100%) + Sân (50%) − Phần ô trống thông tầng (giảm 50%).
Chi phí xây dựng = Diện tích quy đổi × Đơn giá (+ 5% nếu có thang máy). Tổng chi phí = Chi phí xây dựng + Thiết kế + Xin phép + Dự phòng phát sinh (tính theo % chi phí xây dựng).
Vật liệu thô chính (thép, xi măng, cát, đá, gạch) ước tính bằng định mức trên mỗi m² sàn quy đổi. Đây là ước tính sơ bộ, cần dự toán theo bản vẽ.
Ví dụ có số
Nhà 80 m² (16 × 5 m), 3 tầng, móng băng, mái bê tông cốt thép: các tầng 3 × 80 = 240 m²; móng băng 50% × 80 = 40 m²; mái BTCT 50% × 80 = 40 m²; tổng diện tích quy đổi = 240 + 40 + 40 = 320 m². Với đơn giá phần thô 4.500.000 đ/m²: chi phí xây dựng = 320 × 4.500.000 = 1.440.000.000 đ.
Câu hỏi thường gặp
Đơn giá xây nhà phần thô và trọn gói khoảng bao nhiêu?
Tham khảo năm 2026: phần thô khoảng 3,3 – 4,9 triệu đồng/m², trọn gói khoảng 5,0 – 7,5 triệu đồng/m² diện tích quy đổi. Báo giá của nhà thầu chênh lệch lớn theo khu vực, vật liệu, thiết kế; hãy xin ít nhất 2-3 báo giá.
Vì sao phải quy đổi diện tích?
Móng, mái, tầng hầm... không có sàn đầy đủ như các tầng nhưng vẫn tốn công và vật liệu, nên nhà thầu quy đổi thành phần trăm diện tích tầng để tính chung một đơn giá.
Số lượng vật liệu có chính xác không?
Không. Công cụ chỉ ước tính sơ bộ theo định mức trên mỗi m² sàn. Lượng vật liệu thực tế phụ thuộc kết cấu, bản vẽ và cách thi công.
Nguồn tham khảo
- Hệ số quy đổi và đơn giá: tham khảo cách tính phổ biến của các nhà thầu xây dựng nhà ở dân dụng (không phải văn bản pháp luật)
Công cụ liên quan
- Tính số gạch xây tườngTính số viên gạch, khối lượng vữa, xi măng và cát để xây tường theo kích thước gạch và mạch vữa.
- Tính số gạch ốp látTính số viên và số hộp gạch ốp lát theo diện tích, kích thước viên và hao hụt.
- Tính khối lượng bê tôngTính m³ bê tông các cấu kiện, xi măng, cát, đá, nước theo mác và số xe bê tông tươi.