Tính lãi vay và lịch trả nợ
Nhập số tiền vay, lãi suất và thời hạn để xem tiền phải trả mỗi tháng và toàn bộ lịch trả nợ. Công cụ so sánh luôn hai phương thức: dư nợ giảm dần (gốc đều) và trả góp đều (annuity).
Kết quả mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay y tế. Thông số cập nhật: 10/10/2026.
Cách tính
Dư nợ giảm dần (gốc đều): mỗi tháng trả gốc cố định = Số tiền vay / Số tháng; lãi tháng = Dư nợ đầu tháng × Lãi suất năm / 12. Tổng tiền trả mỗi tháng giảm dần.
Trả góp đều (annuity): số tiền trả mỗi tháng cố định PMT = P × i / (1 − (1 + i)^−n), với i = lãi suất năm / 12 và n = số tháng. Lãi tháng = Dư nợ đầu tháng × i, phần còn lại là gốc.
Khi hết ưu đãi, lãi suất đổi sang mức thả nổi; với trả góp đều, số tiền trả mỗi tháng được tính lại trên dư nợ và số tháng còn lại.
Ví dụ có số
Vay 12.000.000 đ trong 12 tháng, lãi 12%/năm, gốc đều: mỗi tháng gốc 1.000.000 đ; tháng đầu lãi 120.000 đ (trả 1.120.000 đ), tổng lãi 780.000 đ. Vay 1.000.000 đ trong 2 tháng, lãi 12%/năm, trả góp đều: mỗi tháng khoảng 507.512 đ, tổng lãi khoảng 15.025 đ.
Câu hỏi thường gặp
Nên chọn dư nợ giảm dần hay trả góp đều?
Dư nợ giảm dần tổng lãi thấp hơn nhưng những tháng đầu phải trả nhiều. Trả góp đều dễ cân đối chi tiêu vì mỗi tháng trả bằng nhau nhưng tổng lãi cao hơn.
Ngân hàng có tính lãi theo số ngày thực tế không?
Nhiều ngân hàng tính theo số ngày thực tế trong kỳ nên số liệu có thể lệch nhẹ so với công cụ, vốn tính theo tháng đều (lãi suất / 12).
Phí trả nợ trước hạn, phí bảo hiểm có được tính không?
Không. Công cụ chỉ tính gốc và lãi. Các khoản phí khác tuỳ hợp đồng với ngân hàng.
Nguồn tham khảo
- Hợp đồng và biểu lãi suất của ngân hàng cho vay
Công cụ liên quan
- Tính lãi tiền gửi tiết kiệmTính tiền lãi, tổng nhận khi gửi tiết kiệm theo kỳ hạn, có tái tục gốc + lãi.
- Đổi ngoại tệ sang tiền ViệtĐổi USD, EUR, JPY... sang VND và ngược lại theo tỷ giá Vietcombank cập nhật.
- Tính lãi kép và tích luỹ đầu tư định kỳTính tổng tiền tích luỹ khi có vốn ban đầu, góp thêm mỗi tháng và hưởng lãi kép.