Tính lãi tiền gửi tiết kiệm

Nhập số tiền gửi, lãi suất %/năm và kỳ hạn để biết bạn nhận được bao nhiêu tiền lãi. Hỗ trợ lãi lĩnh cuối kỳ, lĩnh hằng tháng, trả trước và tái tục gốc + lãi nhiều kỳ.

Tự thêm dấu chấm ngăn nghìn khi gõ.
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5).
Mỗi ngân hàng áp dụng một quy ước; xem hợp đồng/biểu lãi suất của ngân hàng bạn gửi.
Nhập số kiểu Việt Nam: dấu chấm ngăn nghìn, dấu phẩy thập phân (vd 1.250.000 hoặc 6,5). Chỉ áp dụng khi lĩnh lãi cuối kỳ. 0 = không tái tục.

Kết quả mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay y tế. Thông số cập nhật: 10/10/2026.

Cách tính

Tiền lãi một kỳ = Số tiền gửi × Lãi suất năm × (Số tháng / 12) hoặc × (Số ngày / 365). Nhiều ngân hàng dùng 365 ngày, một số dùng 360 ngày, nên công cụ cho bạn chọn quy ước.

Tái tục gốc + lãi: sang kỳ mới, gốc bằng gốc cũ cộng lãi kỳ trước (lãi nhập gốc) và tiếp tục sinh lãi với cùng lãi suất.

Lĩnh lãi hằng tháng: mỗi tháng nhận Số tiền × Lãi suất / 12, cuối kỳ nhận lại gốc.

Ví dụ có số

Gửi 100.000.000 đ, lãi 6%/năm, kỳ hạn 12 tháng, lĩnh cuối kỳ: lãi = 100.000.000 × 6% × 12/12 = 6.000.000 đ, tổng nhận 106.000.000 đ. Nếu tái tục thêm 2 kỳ: 106.000.000 → 112.360.000 → 119.101.600 đ.

Câu hỏi thường gặp

Lãi suất ngân hàng công bố là lãi suất gì?

Là lãi suất tính theo năm (%/năm). Tiền lãi thực nhận phụ thuộc kỳ hạn thực tế và quy ước 360 hay 365 ngày của ngân hàng.

Gửi lĩnh lãi cuối kỳ và hằng tháng khác nhau thế nào?

Lĩnh cuối kỳ thường có lãi suất cao hơn một chút; lĩnh hằng tháng giúp có dòng tiền đều nhưng lãi suất thường thấp hơn. Hãy so sánh biểu lãi suất của ngân hàng.

Rút trước hạn thì tính lãi thế nào?

Thường chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn (rất thấp). Công cụ này không tính trường hợp rút trước hạn.

Nguồn tham khảo

Công cụ liên quan