Tính thuế hộ kinh doanh
Nhập doanh thu và chọn ngành nghề để ước tính thuế phải nộp theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Quy định về thuế hộ kinh doanh đang thay đổi, nên công cụ luôn hiển thị căn cứ pháp lý đang áp dụng.
Đang cập nhật thông số theo quy định mới
Công cụ này tạm dừng tính cho tới khi biên tập viên xác minh xong thông số pháp lý hiện hành. Vui lòng quay lại sau hoặc đọc các bài hướng dẫn liên quan bên dưới.
- Áp dụng theo Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 Điều 12 khoản 2 điểm b (tỷ lệ GTGT); Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3, 4 (tỷ lệ TNCN trên phần doanh thu vượt ngưỡng), hiệu lực từ 01/01/2026.
- Áp dụng theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP (Điều 1 khoản 1, Điều 3: ngưỡng 01 tỷ đồng từ 01/01/2026); Nghị định 68/2026/NĐ-CP Điều 3, 4; Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 Điều 7 khoản 3, hiệu lực từ 01/01/2026.
Kết quả mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay y tế. Chính sách thuế hộ kinh doanh đang thay đổi; hãy đối chiếu với cơ quan thuế hoặc kế toán trước khi kê khai. Thông số cập nhật: 10/10/2026.
Cách tính
Doanh thu năm = Doanh thu nhập (nhân 12 nếu nhập theo tháng). Nếu doanh thu năm không vượt ngưỡng không chịu thuế (1 tỷ đồng từ 01/01/2026) thì thuế phải nộp bằng 0.
Nếu vượt ngưỡng: Thuế GTGT = toàn bộ doanh thu × tỷ lệ GTGT của ngành (giảm 20% tỷ lệ đến hết 31/12/2026 nếu thuộc diện giảm); Thuế TNCN = (Doanh thu − ngưỡng) × tỷ lệ TNCN của ngành. Tổng thuế = GTGT + TNCN.
Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu chỉ dùng cho doanh thu đến 3 tỷ đồng/năm. Trên 3 tỷ phải tính thuế TNCN theo thu nhập (doanh thu − chi phí) × 17% (đến 50 tỷ) hoặc 20% (trên 50 tỷ); công cụ không tính trường hợp này.
Ví dụ có số
Hộ bán hàng hoá (phân phối), doanh thu 1.500.000.000 đ/năm, ngưỡng không chịu thuế 1.000.000.000 đ, tỷ lệ GTGT 1% và TNCN 0,5%: GTGT = 1.500.000.000 × 1% = 15.000.000 đ (tính trên toàn bộ doanh thu); TNCN = (1.500.000.000 − 1.000.000.000) × 0,5% = 2.500.000 đ (chỉ tính trên phần vượt ngưỡng); tổng thuế = 17.500.000 đ. Nếu hàng thuộc diện giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025 (đến 31/12/2026), tỷ lệ GTGT còn 0,8% nên GTGT = 12.000.000 đ, tổng = 14.500.000 đ.
Câu hỏi thường gặp
Ngưỡng doanh thu không chịu thuế là bao nhiêu?
Từ 01/01/2026 là 1 tỷ đồng/năm theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP (trước đó là 500 triệu theo luật, 100 triệu trước năm 2026). Mức áp dụng được lấy từ thông số công cụ, xem phần căn cứ pháp lý.
Doanh thu trên 1 tỷ thì tính thuế trên toàn bộ doanh thu hay phần vượt?
Thuế TNCN chỉ tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng; thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu. Đây là cách tính của công cụ theo thông số hiện hành, hãy đối chiếu với cơ quan thuế.
Doanh thu trên 3 tỷ đồng thì sao?
Không còn tính theo tỷ lệ trên doanh thu mà phải tính thuế TNCN theo thu nhập (doanh thu trừ chi phí) với thuế suất 17% (đến 50 tỷ) hoặc 20% (trên 50 tỷ). Công cụ chỉ cảnh báo và không áp dụng cách tính này.
Công cụ có tính thuế môn bài, thuế tài nguyên không?
Không. Công cụ chỉ ước tính thuế GTGT và TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu.
Hộ nhiều ngành nghề tính thế nào?
Tính riêng doanh thu từng ngành bằng cách chạy công cụ cho từng ngành rồi cộng lại; ngưỡng không chịu thuế chỉ được trừ một lần trong năm cho tổng doanh thu của hộ, nên không cộng kết quả khi mỗi lần chạy đều trừ ngưỡng.
Nguồn tham khảo
Công cụ liên quan
- Chi phí mở cửa hàng và điểm hòa vốnTính vốn ban đầu, chi phí cố định hằng tháng, điểm hòa vốn, lợi nhuận theo kịch bản và thời gian hoàn vốn.
- Tính giá bán và lợi nhuậnTính giá bán đề xuất từ giá vốn và % lãi mong muốn, hoặc tính lợi nhuận từ giá bán đã định.
- Tính thuế VAT (GTGT)Cộng hoặc tách thuế VAT: giá chưa thuế, tiền thuế, giá đã thuế theo thuế suất.