Tính chi phí lăn bánh và lệ phí trước bạ
Nhập giá tính lệ phí trước bạ (theo bảng giá của UBND tỉnh) và chọn loại tài sản để biết lệ phí trước bạ. Với ô tô, công cụ cộng thêm phí biển số, đăng kiểm, phí bảo trì đường bộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự.
Đang cập nhật thông số theo quy định mới
Công cụ này tạm dừng tính cho tới khi biên tập viên xác minh xong thông số pháp lý hiện hành. Vui lòng quay lại sau hoặc đọc các bài hướng dẫn liên quan bên dưới.
- Áp dụng theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP (Điều 8), sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP (từ 01/07/2025) và Nghị định 202/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 01/07/2025.
- Áp dụng theo Thông tư 155/2025/TT-BTC (Điều 4, Điều 5, Biểu mức thu) - thay Thông tư 60/2023/TT-BTC, hiệu lực từ 01/01/2026.
- Áp dụng theo Thông tư 55/2022/TT-BTC (giá kiểm định) và Thông tư 156/2025/TT-BTC (lệ phí cấp giấy chứng nhận); Nghị định 364/2025/NĐ-CP (phí sử dụng đường bộ); Nghị định 67/2023/NĐ-CP Phụ lục I (bảo hiểm TNDS), hiệu lực từ 01/01/2026.
Kết quả mang tính tham khảo, không phải tư vấn tài chính, pháp lý hay y tế. Mức lệ phí và phí thay đổi theo địa phương và từng thời kỳ; hãy đối chiếu với cơ quan thuế, công an và đại lý trước khi nhận xe. Thông số cập nhật: 10/10/2026.
Cách tính
Lệ phí trước bạ = Giá tính lệ phí × Mức thu (%). Ô tô con lần đầu 10% (một số tỉnh 11% – 12%), từ lần hai 2%; pick-up, van lần đầu bằng 60% mức ô tô con; xe máy lần đầu 2% trên cả nước (từ 01/07/2025 không còn mức 5% ở thành phố), lần hai 1%; nhà đất 0,5%; xe điện 0% trong thời hạn ưu đãi (ô tô điện đến hết 31/12/2030 theo thông số).
Chi phí lăn bánh ô tô = Lệ phí trước bạ + Phí biển số theo khu vực (Hà Nội, TP.HCM 14.000.000 đ; nơi khác 140.000 đ từ 01/01/2026) + Phí đăng kiểm + Phí bảo trì đường bộ (theo số năm) + Bảo hiểm TNDS bắt buộc.
Ví dụ có số
Ô tô con đăng ký lần đầu, giá tính lệ phí 800.000.000 đ, mức 10%: lệ phí trước bạ = 80.000.000 đ. Biển số Hà Nội hoặc TP.HCM 14.000.000 đ + đăng kiểm 290.000 đ + phí bảo trì đường bộ 1 năm 1.560.000 đ + bảo hiểm TNDS 480.700 đ: tổng chi phí lăn bánh = 80.000.000 + 16.330.700 = 96.330.700 đ. Xe máy lần đầu giá 30.000.000 đ: mức 2% = 600.000 đ trên cả nước; từ lần hai mức 1% = 300.000 đ.
Câu hỏi thường gặp
Giá tính lệ phí trước bạ lấy ở đâu?
Theo bảng giá tính lệ phí trước bạ do UBND tỉnh/thành ban hành, thường khác giá xe niêm yết. Hãy hỏi đại lý hoặc tra bảng giá của địa phương.
Xe điện có thật sự được miễn lệ phí trước bạ?
Theo thông số hiện hành, ô tô điện chạy pin đăng ký lần đầu chịu mức 0% đến hết 31/12/2030 (Nghị định 202/2026/NĐ-CP); sau thời hạn này tính theo mức thông thường. Biên tập viên cần xác minh thông số này trên văn bản gốc.
Xe máy ở thành phố có phải nộp 5% không?
Không. Từ 01/07/2025 (Nghị định 175/2025/NĐ-CP) mức 5% ở thành phố đã bỏ; xe máy đăng ký lần đầu nộp 2% trên cả nước, từ lần hai 1%.
Phí biển số ô tô hiện nay là bao nhiêu?
Từ 01/01/2026 (Thông tư 155/2025/TT-BTC) chỉ còn 2 khu vực: Hà Nội và TP.HCM 14.000.000 đ; các nơi khác 140.000 đ. Chưa tính xe máy và các loại xe khác.
Chi phí lăn bánh gồm những khoản nào nữa?
Công cụ chưa tính bảo hiểm vật chất, phí dịch vụ đại lý, phụ kiện... Đây là các khoản tuỳ chọn hoặc tuỳ đại lý.
Nguồn tham khảo
- Nghị định 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ, sửa đổi bởi Nghị định 175/2025/NĐ-CP
- Nghị định 202/2026/NĐ-CP (ô tô điện 0% đến 31/12/2030)
- Thông tư 155/2025/TT-BTC về lệ phí đăng ký, cấp biển số (từ 01/01/2026)
- Thông tư 156/2025/TT-BTC (lệ phí giấy chứng nhận kiểm định) và Nghị định 364/2025/NĐ-CP (phí sử dụng đường bộ)